vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Trần Thị B và Nguyễn Đăng S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung: Chưa có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Trần Thị B và Nguyễn Đăng S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 20/02/2020 giữa: Chị Trần Thị B; sinh năm 1995; địa chỉ: Xóm 12, xã T, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và anh Nguyễn Đăng S; sinh năm 1989; địa chỉ: Xóm 12, xã T, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/02/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Trần Thị B và Nguyễn Đăng S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung: Chưa có.

2.2. Về tài sản chung: Ghi nhận, công nhận sự thống nhất thoả thuận của chị Trần Thị B và Nguyễn Đăng S về phân chia tài sản chung của vợ chồng như sau: Anh Nguyễn Đăng S được quyền sử hữu thửa đất số 1093, tờ bản đồ số 07 tại thôn T, xã T, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh với diện tích 273m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 048035 ngày 26/7/2017 của UBND huyện Can Lộc cấp cho anh Nguyễn Đăng S và chị Trần Thị B.

2.3. Về nợ chung: Chị Trần Thị B và Nguyễn Đăng S thống nhất thoả thuận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Trần Thị B và Nguyễn Đăng S thỏa thuận Chị B chịu trách nhiệm nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà Chị B đã nộp là 150.000đ theo biên lai số 0001487 ngày 20/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Chị B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ