vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Văn D Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N - Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 25 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2020/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: chị Trịnh Thị N, sinh năm 1984

Trú tại: Khối 9, phường NT, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: anh Phạm Văn D, sinh năm 1980

Trú tại: Khối 9, phường NT, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58,59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Văn D

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Văn D thỏa thuận chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Phạm Anh K, sinh ngày 20/10/2016 và cháu Phạm Thị Thanh H, sinh ngày 19/8/2011, anh Phạm Văn D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phạm Anh T, sinh ngày 18/11/2004. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D.

Anh D, chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Văn D tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Văn D không có nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Văn D thỏa thuận chị N chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000243 ngày 25 tháng 02 năm 2020. Trả lại cho chị N 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ