vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Phương Q, sinh năm 1989 và anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1985.

TAND tỉnh Hậu Giang; VKSND thị xã B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phương Quyên - Nguyễn Minh Đương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Phương Q, sinh năm 1989 và anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1985.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 06 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC Đ SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Phương Q, sinh năm 1989; Trú tại: ấp Xẻo V, xã Hiệp L, thị xã B, tỉnh Hậu Giang; Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1985; Trú tại: ấp Xẻo, xã Hiệp L, thị xã B, tỉnh Hậu Giang; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Phương Q, sinh năm 1989 và anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Phương Q và anh Nguyễn Minh Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Phương Q và anh Nguyễn Minh Đ có một con chung, cháu Nguyễn Lê Minh V (giới tính: Nữ), sinh ngày 22/5/2011. Chị Q và anh Đ tự thỏa thuận, chị Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Minh V (giới tính: Nữ), sinh ngày 22/5/2011đến khi cháu V trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Q chưa yêu cầu. Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho anh Nguyễn Minh Đ không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có. Về nợ chung: Các đương sự khai không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nguyên đơn chị Lê Phương Q tự nguyện đóng toàn bộ án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000155, ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nguyên đơn chị Lê Phương Q được nhận lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ