- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đào Ngọc H và anh Trần Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST- HNGĐ | Móng Cái, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 323/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: chị Đào Ngọc H - Sinh năm 1993.
Nơi ĐKHKTT: thôn B, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Chỗ ở: khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: anh Trần Văn H1 - Sinh năm 1992.
Nơi cư trú: thôn B, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điề u 58; Khoản 1, khoản 2 Điều 81; Khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đào Ngọc H và anh Trần Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đào Ngọc H và anh Trần Văn H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh H1 nên giấy chứng nhận kết
- 1 -
hôn số 30 quyển số 01/2014, ngày 23 tháng 07 năm 2014 do Ủ y ban nhân dân xã V , thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: chị Đào Ngọc H và anh Trần Văn H1 có 02 con chung là Trần Như Y, sinh ngày 23/7/2011 và Trần Hải B, sinh ngày 22/10/2012. Hai bên thống nhất: chị Đào Ngọc H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Trần Như Y, sinh ngày 23/7/2011 và Trần Hải B, sinh ngày 22/10/2012 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H1 có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
Về nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng: anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích của con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: không có.
- Về các khoản nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Đào Ngọc H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền t¹m øng ¸n phÝ chị H đ· nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000075 ngày 06/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Đào Ngọc H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Móng Cái; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự; - Lưu án văn + Hồ sơ; - UBND xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. - 2 - | Thẩm phán (đã ký) Vũ Thị Thanh Phương |