vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Quỳnh N và anh Vũ Huy H. 2.

Con chung: Không có. Tài sản chung: Chị N, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Quỳnh N và anh Vũ Huy H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 129/2020/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 2 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Quỳnh N, sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú: Số 181 ĐĐ, phường ĐH, quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Vũ Huy H, sinh năm 1989; Hộ khẩu thường trú: Số 181 ĐĐ, phường ĐH, quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng; Hiện cư trú: số 16 ngõ 223 ngách 24 ĐTĐ, phường TL, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Quỳnh N và anh Vũ Huy H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Không có.

- Tài sản chung: Chị N, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Nợ chung: Chị N, anh H xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị N, anh H để chị N chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009923 ngày 24/2/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa (chị N đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình). 4. Quyết định này có hiêu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ