- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình về việc "Xin ly hôn" giữa nguyên đơn Hoàng Thị B và bị đơn Đặng Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Đặng Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ | Trùng Khánh, ngày 15 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1991; địa chỉ: xóm B, xã Đ, huyện T, Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Đặng Văn P, sinh năm 1984; địa chỉ: xóm B, xã Đ, huyện T, Cao Bằng.
Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Đặng Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Đặng Văn P nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị B và anh P tự nguyện thỏa thuận giao cháu Đặng Linh H, sinh ngày 01/4/2013 cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu H đủ 18 tuổi (hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án thay thế). Chị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị B có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung:
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Chị B và anh P tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng đề nghị Tòa án ghi vào quyết định của Tòa án. Cụ thể, chị Hoàng Thị B có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng cùng lãi suất phát sinh cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Về án phí:
Chị Hoàng Thị B và anh Đặng Văn P mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của chị B nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Ngoài ra, chị B phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng.
Xác nhận chị B đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai AA/2018/0002284 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN La Văn Viên |