vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị L và anh Hà Văn N. 2.

Giao con chung là Hà Thị Phương Tr, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2010 cho anh Hà Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Chị Lữ Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hà Văn N mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thi hành kể từ tháng 6/2020 cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liên - Nụ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị L và anh Hà Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ CHÂU
NGHỆ AN
Số: 23/2020/QĐST - HNGĐ
Quỳ Châu, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

C¨n cø vµo hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè: 26/2020/TLST-HNG§ ngµy 14 th¸ng 5 n¨m 2020, gi÷a: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị L. Sinh năm: 1993. Trú tại: Bản B, xã CTh, huyện QC, tỉnh NA. Tạm trú: Bản X2, xã CTh, huyện QC, tỉnh NA. Bị đơn: Anh Hà Văn N. Sinh năm: 1985. Trú tại: Bản B, xã CTh, huyện QC, tỉnh NA. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị L và anh Hà Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị L và anh Hà Văn N. * Về con cái:

- Giao con chung là Hà Thị Phương Tr, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2010 cho anh Hà Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành.

- Chị Lữ Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hà Văn N mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thi hành kể từ tháng 6/2020 cho đến khi con chung trưởng thành.

- Chị Lữ Thị L có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. * Về án phí: Chị Lữ Thị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện QC theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000899 ngày 14 tháng 5 năm 2020. Chị Lữ Thị L đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ