- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kiều A và Đào Minh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Vũ Kiều A và anh Đào Minh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ | Phước Sơn, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 18/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Vũ Kiều A, sinh năm: 1992
- Bị đơn: Anh Đào Minh S, sinh năm: 1989 Cùng cư trú tại: Tổ dân phố số 5, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Vũ Kiều A và anh Đào Minh S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Vũ Kiều A và anh Đào Minh S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: vợ chồng có 01 con chung: Chị Trần Vũ Kiều A nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đào Trần Nhật L, sinh ngày: 16/01/2018. Chị Trần Vũ Kiều A không yêu cầu anh Đào Minh S cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Đào Minh S.
- Về tài sản chung: Chị Trần Vũ Kiều A và anh Đào Minh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí; chị Trần Vũ Kiều A đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Trần Vũ Kiều A đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002230 ngày 09/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả lại cho chị Trần Vũ Kiều A số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Phước Sơn; - UBND thị trấn Khâm Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Pơ Loong Đếch |