- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa nguyên đơn Hà Thị H và bị đơn Vì Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Vì Văn B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Châu, ngày 15 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1992; nơi cư trú: Xóm Kh, xã V, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Vì Văn B, sinh năm 1988; nơi cư trú: Xóm Ch, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Vì Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Vì Văn B thỏa thuận giao con Vì Trà M, sinh ngày 11/5/2010 cho anh Vì Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con Vì Mỹ T, sinh ngày 13/01/2012 cho chị Hà Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con thành niên đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Hà Thị H và anh Vì Văn B chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Hà Thị H và anh Vì Văn B có quyền thăm nom con mình không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở. b. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Hà Thị H và anh Vì Văn B đều công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Chị Hà Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Hà Thị H 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007344 ngày 05/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh HB; - VKSND huyện MC; - Chi cục THADS huyện MC; - UBND xã V (đăng ký ngày 08/6/2009); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thanh Tùng |