vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Y L L và anh An Tone T. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY,

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: 23/2020/QĐST- HNGĐ
Kon Rẫy, ngày 20 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số sè: 32/2020/ TLST – HNGĐ ngµy 06 th¸ng 10 n¨m 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Y L L, sinh năm: 1993;

Địa chỉ: Thôn 08, xã Đắk Tơ Lung, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;

- Bị đơn: Anh AN TONE T, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: Thôn 08, xã Đắk Tơ Lung, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/10/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Y L L và anh An Tone T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Y L L và anh An Tone T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

- Anh AnTone T nuôi con Y Ly Za, sinh ngày 26/8/2013.

- Chị Y L L cấp dưỡng nuôi con Y Ly Za mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Phương thức cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2020 đến khi cháu Y Ly Za đủ 18 tuổi và tự lập được. Chị Y L L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.4. Về các khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5.Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng¸ án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

+ Chị Y L L xin nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo qui định và nhận nộp thay phần án phí ly hôn cho anh An Tone T và anh An Tone T đồng ý (Tổng cộng là 300.000 đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Y L L đã nộp 300.000 đồng theo biên lại thu tiền số AA/2016/0001661 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.

+ Anh An Tone Top không phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm (vì chị Y L L nhận nộp thay).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ