- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa anh Q và chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bùi Q và chị Hầu
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST - HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
08/2020/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bùi Q, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Xóm AR, xã KM, huyện ĐH, tỉnh TN.
+ Bị đơn: Chị Hầu Thị N, sinh năm 1988
Nơi cư trú: Xóm AR, xã KM, huyện ĐH, tỉnh TN.
Chỗ ở hiện nay: Xóm TP, xã KM, huyện ĐH, tỉnh TN.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
28 tháng 02 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bùi Q và chị Hầu
Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bùi Q và chị Hầu Thị N nhất trí
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Bùi Q sẽ trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Nguyễn Bùi Ng, sinh ngày 05/02/2009 và Nguyễn Thị Uyên N, sinh ngày 11/11/2010 cho tới khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải Q về cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Hầu Thị N được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được
cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải Q. Đương sự được quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.
- Công nợ chung: Hai bên đương sự xác định không có và không yêu cầu
Tòa án giải Q.
- Về án phí: Anh Nguyễn Bùi Q tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh Nguyễn Bùi Q số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016552 ngày 13/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - UBND xã KM, huyện ĐH; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Huy Bắc |