vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Tuyên án 14/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: ng hạm Văn Ngũ – sinh năm 1941 * Bị đơn: ng Ng Văn T – sinh năm 1956 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ngũ Thuận"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST- DSỨng Hòa, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 5 Điều 48, Điều 217, 218 và 219 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

NHẬN THẤY:

- Theo nội dung yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết 03 nội dung sau: Yêu cầu bị đơn trả phần diện tích đất lấn chiếm tại thửa đất số 721, diện tích 121m2, tờ Bản đồ số 04 xã Trường Thịnh và thửa đất số 597, diện tích 178m2, tờ bản đồ số 4B xã Trường Thịnh mà hộ gia đình nguyên đơn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dúng đất đối với cả 02 thửa đất này từ năm 2004, hiện đều bị thiếu diện tích do phía bị đơn lấn chiếm tại phần giáp gianh; Và yêu cầu có lối đi vào thửa đất số 597 vì bị đơn đã lấn chiếm, xây bịt làm mất lối đi vào thửa đất này.

- Qúa trình giải quyết vụ án, ngày 06/7/2020 các bên đương sự (nguyên đơn, bị đơn) đã đại diện cho hai gia đình lập biên bản thỏa thuận thống nhất: phía nguyên đơn chuyển nhượng thửa đất số 597 cho bị đơn nên nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện đối với diện tích bị thiếu của thửa đất này, phía bị đơn cũng đồng ý. Đối với phần ngõ đi hiện nay bị đơn đang sử dụng mà nguyên đơn khởi kiện yêu cầu có lối đi ra từ thửa đất này; nay do đã chuyển nhượng thửa đất này cho gia đình bị đơn, nên nguyên đơn cũng rút yêu cầu khởi kiện đối với ngõ đi này và cũng được phía bị đơn chấp nhận. Sau đó, ngày 17/7/2020 các bên đã hoàn tất việc chuyển nhượng này bằng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (gia đình ông Ngũ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất này cho vợ chồng anh Tuấn, chị Viên là con trai và con dâu ông T) được thực hiện tại Văn phòng c ng chứng Ứng Hòa số 599/2020/HĐCN, quyển số: 01T /CC – SCC/HĐGD.

- Đến ngày 27/7/2020 các bên đương sự thống nhất được phương án giải quyết đối với thửa đất số 721, diện tích 121m2 (nội dung còn lại yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn); theo đó, phía bị đơn đồng ý điều chỉnh mốc giới dịch về phía đất nhà mình và phần ngõ đi mà bị đơn đang sử dụng để trả lại phần đất bị thiếu theo đúng diện tích, số đo các cạnh của thửa đất này theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà nguyên đơn đã được cấp.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST- DSST ngày 13 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc rút yêu cầu khởi kiện tranh chấp đối với thửa đất số 597 và lối đi vào thửa đất này; Đồng thời, nguyên đơn cũng rút yêu cầu khởi kiện tranh chấp đối với thửa đất số 597 do hai bên đã ký kết hợp đồng chuyển nhượng cho nhau.Việc rút hai yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn là tự nguyện, kh ng trái pháp luật, bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều đồng ý, do đó Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết đối với hai yêu cầu này.

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự kh ng vi phạm điều cấm của luật và kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: ng hạm Văn Ngũ – sinh năm 1941

* Bị đơn: ng Ng Văn T – sinh năm 1956

Đều có HKTT tại: xã Trường Thịnh, huyện Ứng Hòa, T . Hà Nội

* Ng i

uy n i ngh a iên uan:

- Bà Mai Thị Đ ng – sinh năm 1942 (vợ ng N)

- Chị hạm Thị Lan – sinh năm 1970 (con ng N)

- nh hạm Văn hượng – sinh năm 1975 (con ng N)

- nh hạm Văn Thúy – sinh năm 1980 (con ng N)

- Chị hạm Thị Huê – sinh năm 1963 (con ng N)

Đều có HKTT tại: xã Trường Thịnh, huyện Ứng Hòa, T . Hà Nội.

- Chị hạm Thị Huế – sinh năm 1972 (con ng N)

Nơi ĐKHKTT: xã uân Trúc, huyện n Thi, tỉnh Hưng Yên

(Bà Đông, chị Lan, Huê, Huế, anh Phượng, Thúy đều ủy quyền cho ông Ngũ làm đại diện).

- Bà hạm Thị Niên – sinh năm 1954 (vợ ng T)

- nh Ng Văn Tuấn – sinh năm 1975 (con ng T)

- Chị Trần Thị Viên – sinh năm 1974 (con dâu ng T)

- nh Ng nh Tú – sinh năm 2001 (cháu ng T)

- Cháu Ng Thị Tuyến – sinh năm 2003 (cháu ng T)

Người đại diện hợp pháp của cháu Tuyến là anh Ng Văn Tuấn (bố đ )

Đều có HKTT tại: xã Trường Thịnh, huyện Ứng Hòa, T . Hà Nội.

(Bà Niên, anh Tuấn, chị Viên, anh Tú, cháu Tuyến đều ủy quyền cho ông T làm đại diện).

2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:

2.1. ng Ng Văn T đồng ý trả phần diện tích đất bị thiếu của hộ ng hạm Văn N tại thửa số 721 diện tích 121m2, tờ bản đồ số 04, xã Trường Thịnh, huyện Ứng Hòa, T . Hà Nội (Hiện nay chị hạm Thị Lan – con gái ng Ngũ đang sử dụng - mà ng N cho rằng đang bị thiếu về phần phía Nam giáp đất nhà ông T và phía Tây giáp ngõ đi ng T đang sử dụng) để diện tích, số đo các cạnh của thửa đất đúng như diện tích, số đo các cạnh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hộ ng Ngũ đã được cấp năm 2004. Cụ thể việc điều chỉnh như sau: Lấy gianh giới giữa nhà anh Vinh và nhà chị hạm Thị Lan (theo chiều hướng B c – Nam) làm chu n; theo đó, từ điểm chu n phía Nam của gianh giới giáp nhà ng Thuận tịnh tiến về phía Tây đủ chiều dài 11,00m (trước khi điều chỉnh là 10,34m) g i là điểm , từ điểm chu n phía B c của gianh giới giáp ngõ xóm tịnh tiến về phía Tây đủ 7,30m (trước khi điều chỉnh là 7,54m) g i là điểm C. Từ điểm C kéo dài nối với điểm (d c theo phần ngõ đi ng Thuận đang sử dụng) đủ 11,50m (trước khi điều chỉnh là 11,00m). Sự điều chỉnh này là tr ng khớp về diện tích cũng như chiều dài các cạnh của thửa đất mà hộ gia đình ng Ngũ đã được UBND huyện Ứng Hòa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S282253, ngày 18/11/2004. (Có sơ đồ điều chỉnh kèm theo).

2.2. ng Ng Văn Thuận tự nguyện tháo dỡ phần trụ cổng và tường rào xây bằng gạch ba vanh nằm trong phần đất của gia đình ng Ngũ (sau khi điều chỉnh) để trả lại mặt bằng diện tích đất giao trả gia đình ng Ngũ. Các bên đã thực hiện xong (ông Thuận đã tự tháo dỡ xong, ông Ngũ đã xây lại tường bao theo gianh giới điều chỉnh).

2.3. Về án phí: ng hạm Văn N và ng Ng Văn T đều là người cao tuổi, đều có đơn xin miễn tiền án phí và được Tòa án chấp nhận. Miễn nghĩa vụ nộp tiền án phí cho ng hạm Văn N và ng Ng Văn T. Hoàn trả ng N số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp (Theo biên lai thu số 0009457 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ