vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 25/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Út H., sinh năm 1968; nơi cư trú: khu phố B, phường N, thành phố A, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Phúc D., sinh năm 1988; nơi cư trú: khu phố B, phường N, thành phố A, tỉnh Bình Dương – là đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H - A"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-DSThuận An, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Út H., sinh năm 1968; nơi cư trú: khu phố B, phường N, thành phố A, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Phúc D., sinh năm 1988; nơi cư trú: khu phố B, phường N, thành phố A, tỉnh Bình Dương – là đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 18/5/2020).

Bị đơn: Ông Lê Hoài A, sinh năm 1982 và bà Lê Thị L, sinh năm 1982; trú tại: Ấp N, xã P, huyện Đ, tỉnh Cà Mau; nơi cư trú: Ki ốt số 03, chợ Chòm Sao, khu phố Hưng Lộc, phường Hưng Định, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông NLQ, sinh năm 1962; nơi cư trú: khu phố B, phường N, thành phố A, tỉnh Bình Dương.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ thanh toán:

Ông Lê Hoài A và bà Lê Thị L có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Thị Út H. số tiền 1.723.500.000 đồng (một tỷ bảy trăm hai mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng) nợ gốc.

Phương thức và thời hạn thanh toán:

- Từ tháng 07/2020 đến tháng 02/2021, ông Lê Hoài A và bà Lê Thị L sẽ thanh toán cho bà Huỳnh Thị Út H. số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) mỗi tháng.

- Từ tháng 03/2021, ông Lê Hoài A và bà Lê Thị L sẽ thanh toán cho bà Huỳnh Thị Út H. số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) mỗi tháng cho đến khi hết nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

- Ông Lê Hoài A và bà Lê Thị L tự nguyện chịu 31.852.500 đồng (ba mươi mốt triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho bà Huỳnh Thị Út H. số tiền 33.843.143 đồng (ba mươi ba triệu, tám trăm bốn mươi ba nghìn, một trăm bốn mươi ba đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046692 ngày 03/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ