vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 29/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp …, xã Tân Long, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Lý Hồng L, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp Long An, xã Tân Long, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn N và bị đơn ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Nguyễn Văn N và bị đơn Lý Hồng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-DSNgã Năm, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp …, xã Tân Long, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Lý Hồng L, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp Long An, xã Tân Long, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn N và bị đơn ông Lý Hồng L thống nhất xác nhận tính đến ngày 21/9/2020, ông Lý Hồng L còn nợ của ông Nguyễn Văn N tổng cộng tiền vốn và tiền lãi là 38.630.000 đồng (ba mươi tám triệu sáu trăm ba mươi ngàn đồng). Nay các bên thống nhất thỏa thuận ông Lý Hồng L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Văn N số tiền 38.630.000 đồng (ba mươi tám triệu sáu trăm ba mươi ngàn đồng), phương thức trả nợ như sau:

- Lần 01: Trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 01/02/2021 dương lịch;

- Lần 02: Trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 01/3/2021 dương lịch;

- Lần 03: Trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 01/4/2021 dương lịch;

-1-

- Lần 04: Trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 03/5/2021 dương lịch;

- Lần 05: Trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 01/6/2021 dương lịch;

- Lần 06: Trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 01/7/2021 dương lịch;

- Lần 07: Trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 02/8/2021 dương lịch;

- Lần 08: Trả 3.630.000 đồng (ba triệu sáu trăm ba mươi ngàn đồng) vào ngày 01/9/2021 dương lịch là dứt nợ. Trường hợp ông Lý Hồng L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết nêu trên, thì ông Nguyễn Văn N được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng xử lý thu hồi toàn bộ số nợ. Trong trường hợp phải thi hành án, kể từ ngày ông Nguyễn Văn N có đơn yêu cầu thi hành án, ông Lý Hồng L còn phải chịu tiền lãi do chậm thi hành án, theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả. Địa điểm giao nhận tiền: Hai bên tự thỏa thuận hoặc được thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Lý Hồng L chịu 965.500đ (chín trăm sáu mươi lăm ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, ông Nguyễn Văn N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ