vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 18/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q Địa chỉ: Số A, đường CL, phường CL, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Q và anh Ph, chị L tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST- DSBắc Giang, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 08 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2020/TLST- DS ngày 11/02/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q

Địa chỉ: Số A, đường CL, phường CL, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội

Đại diện theo Pháp luật: Ông Lê Hữu Đ - Chủ tịch HĐQT

Đại diện ủy quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Tầng G, nhà B KL, đường PNT, phường KL, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Quốc N - Tổng giám đốc

Người đại diện ủy quyền: Ông Đặng Hoàng M – sinh năm: 1984

Địa chỉ: Số A LL, thị trấn VĐ, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội

+ Bị đơn: Ông Lê Tiến Ph, sinh năm: 1969

Bà Nguyễn Thị L – sinh năm: 1977

Địa chỉ: Số BCL, phường TP, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Tiến Ph: ông Vũ Minh T - sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số Z, ngõ X, đường NC, tổ 5, phường NQ, thành phố Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về thực hiện nghĩa vụ: Ông Lê Tiến Ph và bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền vay số tiền nợ gốc 1.231.671.000 đồng, nợ lãi tạm tính đến ngày 10/8/2020, lãi trong hạn là 625.052.354 đồng, lãi quá hạn 29.360.578 đồng. Tổng cộng gốc và lãi bằng 1.886.083.932 (một tỷ tám trăm tám mươi sáu triệu không trăm tám mươi ba nghìn chín trăm ba mươi hai) đồng.

Bị đơn ông Lê Tiến Ph, bà Nguyễn Thị L tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 11/8/2020 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ theo mức lãi thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 17292.16.063.266051.TD ngày 19/4/2016.

Thời hạn thanh toán số tiền vay gốc, lãi và lãi phát sinh là ngày 30/9/2020.

Trường hợp ông Ph, bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành bản án, quyết định đối với ông Ph, bà L.

- Về án phí: ông Lê Tiến Ph, bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 34.291.000 đồng (ba mươi tư triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn đồng).

Nguyên đơn không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án án phí đã 32.693.000 đồng (ba mươi hai triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn đồng) do ông Đặng Hoàng M đại diện theo ủy quyền nộp theo biên lai thu số AA/2016/0000947 ngày 11/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ