- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-DS | H, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2020/TLST- DS ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thị G, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 3, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Bà Thị G1, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Tổ 3, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Thị G1 có nghĩa vụ trả cho bà Thị G số tiền nợ 125.000.000đ (một trăm hai mươi lăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 09/10/2020. Thời hạn trả nợ là ngày 17/01/2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
1
Án phí dân sự: Bà Thị G1 phải chịu số tiền 3.125.000đ (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H1, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho bà Thị G số tiền 3.125.000đ (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002390 ngày 12/11/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TA tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện H; - Chi cục THA DS huyện H; - Các Đ/S - Lưu Hs; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Hải 2 |