vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị H – sinh năm 1954 Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện H, tỉnh Bình Thuận. : 1/ Bà Trần Thị L – sinh năm 1968; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 10 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2020/TLST – DS ngày 13 tháng 5 năm 2020, về việc“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:,

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị H – sinh năm 1954 Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn

: 1/ Bà Trần Thị L – sinh năm 1968;

2/ Nguyễn M – sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Dương Thị H yêu cầu bà Trần Thị L, ông Nguyễn M phải trả cho bà số tiền còn nợ tính đến ngày 01/7/2020 tổng cộng là 134.840.000đồng, trong đó tiền gốc là 120.000.000đồng, tiền lãi là 14.840.000đồng.

Bà Trần Thị L, ông Nguyễn M tự nguyện đồng ý, thỏa thuận theo yêu cầu của bà Dương Thị H. Bà Trần Thị L, ông Nguyễn M đồng ý cùng chịu trách nhiệm trả cho bà Dương Thị H số tiền còn nợ tính đến ngày 01/7/2020 tổng cộng là 134.840.000đồng, trong đó tiền gốc là 120.000.000đồng, tiền lãi là 14.840.000đồng.

“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”

- Về án phí: Bà Trần Thị L, ông Nguyễn M tự nguyện thỏa thuận chịu 3.371.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Dương Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (Bà H thuộc trường hợp được miễn nên không phải nộp tạm ứng án phí dân sự).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ