vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An Tuyên án 15/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị C, sinh năm 1961; Địa chỉ: Ấp 1A, xã T, huyện C, tỉnh L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn ngô thi C, bị đơn nguyễn thị tuyết H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN ĐƯỚC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-DSCần Đước, ngày 15 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị C, sinh năm 1961;

Địa chỉ: Ấp 1A, xã T, huyện C, tỉnh L;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết H1, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Ấp 4A, xã T, huyện C, tỉnh L.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Thanh H2, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Ấp 4A, xã T, huyện C, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Tuyết H1 và ông Trần Thanh H2 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Ngô Thị C số tiền nợ vay là 70.200.000 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi triệu hai trăm nghìn đồng) trong thời gian 01 tháng tính từ ngày 07/7/2020 đến ngày 07/8/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đựơc thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết H1 và ông Trần Thanh H2 là người cao tuổi, căn cứ theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn án phí cho bà Nguyễn Thị Tuyết H1 và ông Trần Thanh H2. Bà Nguyễn Thị Tuyết H1 và ông Trần Thanh H2 tự nguyện chịu án phí thay cho bà Ngô Thị C, bà H1 và ông H2 phải nộp tiền án phí là 877.500 đồng sung công quỹ Nhà Nước. Hoàn lại bà Ngô Thị C 1.755.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0008550 ngày 16/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Đước.

- 2 -

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ