- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/C HĐTD giữa NH Quân đội và anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. THẠCH THẤT-TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-DS | Thạch Thất, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 30, 147, 144, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng, các điều 285, 290, 305, 351, 355 của Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quân đội (MB).
Địa chỉ: Số 21, phố C L, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ, chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền:
+ Anh Đinh Đức Th, cán bộ xử lý nợ
+ Anh Khiếu Ngọc S, cán bộ xử lý nợ
+ Anh Nguyễn Thành Tr, cán bộ xử lý nợ
(Theo văn bản ủy quyền số 3727/UQ-MBAMC ngày 28/5/2020)
- Bị đơn:
+ Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1978
+ Chị Hoàng Thị Huyền Th, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Thôn V L 1 (thôn 2 cũ), xã Ph X, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyễn Thị Nh, sinh năm 2003
+ Cháu Nguyễn Văn A, sinh năm 2009
Người đại diện hợp pháp của cháu Nh, cháu A và cũng là người đại diện theo ủy quyền của chị Th là anh Nguyễn Văn D (Theo giấy ủy quyền ngày 25/8/2020).
Cùng địa chỉ: Thôn V L 1 (thôn 2 cũ), xã Ph X, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn D và vợ là chị Hoàng Thị Huyền Th xác nhận khoản nợ tại MB theo Hợp đồng tín dụng số 934413.19.833.5798315.TD ngày 30/9/2019, Khế ước nhận nợ số LTH9269000119.ST01/LD1927638000 ngày 01/10/2019 tạm tính đến ngày 21/9/2020 cụ thể như sau: Nợ gốc: 695.236.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 6.274.267 đồng; Tổng cộng: 701.510.267 đồng và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký giữa các bên kể từ ngày 22/9/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.2. Về lộ trình trả nợ: Đến hết ngày 30/12/2020, anh Nguyễn Văn D và chị Hoàng Thị Huyền Th phải thanh toán toàn bộ số nợ trên cho MB. Sau ngày 30/12/2020, anh D và chị Th không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì MB có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản đảm bảo sau đây để thu hồi nợ:
+ Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 712, tờ bản đồ số 5, diện tích 102,5 m2 tại thôn 2, xã Ph X, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Thửa đất được Sở Tài nguyên và môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 873202 cho anh Nguyễn Văn D vào ngày 18/9/2019. Hợp đồng thế chấp được công chứng số 2289.2019/HĐTC; Quyển 13/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/9/2019 tại Văn phòng công chứng Bảo Việt, thành phố Hà Nội.
Trong trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, anh D và chị Th vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay tại MB.
2.3. Về lãi suất: Kể từ ngày 22/9/2020, anh D và chị Th vẫn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký giữa các bên trên số nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn D và chị Hoàng Thị Huyền Th phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật là 16.030.000 đồng (Mười sáu triệu, không trăm ba mươi nghìn đồng). Hoàn trả MB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.784.000đ (Mười sáu triệu bảy trăm tám mươi tư nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0011517 ngày 02/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân thành phố Hà Nội; - VKSND,THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Tạ Thị Ninh |