- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Quốc Dân kiện Đàm Đức Vinh, Nguyễn thu Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sử thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ và Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/11/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 49/2019/TLST-KDTM ngày 02/10/2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sử thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QD
Địa chỉ: Số 28 - 28D Bà Triệu, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Người đại diện theo Pháp Luật: Ông Nguyễn Tiến D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đình C - Giám đốc công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quốc Dân (Theo Quyết định ủy quyền số: 76/2017/QĐUQ – HĐQT ngày 10/11/2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Quốc Dân).
Địa chỉ: Tầng 5, Số 28 – 28D Bà Triệu, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Ông Trần Đình Cường ủy quyền lại cho ông: Tạ Quang A.
Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quốc Dân (Theo giấy ủy quyền số: 219/2017/UQ – NCB ngày 08/7/2019.
Bị đơn: Anh Đàm Đức V, sinh năm 1989.
Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1996.
Cùng HKTT: Thôn KB, xã Hương Mạc, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Đàm Đức V và bà Nguyễn Thu T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QD số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến hết ngày 07/11/2019 với tổng số tiền là 698.743.930 (Sáu trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm bốn mươi ba nghìn, chín trăm ba mươi đồng) trong đó tiền nợ gốc là 630.000.000đ, nợ lãi suất trong hạn kể từ ngày 17/12/2018 đến hết ngày 07/11/2019 là 66.071.250 đồng, nợ lãi phạt chậm trả lãi trong hạn kể từ ngày 26/1/2019 đến hết ngày 07/11/2019 là 2.672.680đ.
Anh V chị T tiếp tục phải trả lãi cho Ngân hàng TMCP Q kể từ ngày 8/11/2019 trên số dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng hạn mức số 2428/17/HĐHM/114-9379 ngày 07/12/2017, khế ước nhận nợ ngày 7/12/2018 ký kết giữa các bên.
*Về xử lý tài sản thế chấp: Kể từ ngày Quyết định thỏa thuận có hiệu pháp luật nếu ông V bà T không thanh toán khoản nợ với Ngân hàng thì ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp theo HĐTC số 1095/2017/HĐTC-9379 ngày 07/12/2017 giữa Ngân hàng TMCP Quốc Dân với ông Đàm Đức Vinh để thu hồi công nợ.
Tài sản thế chấp bao gồm:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 83, tờ bản đồ số 75, diện tích 97,1m2 địa chỉ: thôn Kim Bảng, xã Hương Mạc, thị xã Từ Sơn, theo giấy CNQSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG539777, số vào sổ cấp GCN CS08788 do sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 27/11/2017 mang tên ông Đàm Đức V.
* Về án phí: Ông Đàm Đức V và bà Nguyễn Thu T chịu: 15.974.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP QD 15.226.000 (Mười lăm triệu, hai trăm hai sáu nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002286 ngày 02/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơinhận:
| - Các đương sự; - VKSND thị xã Từ Sơn; - Chi cục THADS thị xã Từ Sơn; - Lưu. | THẨM PHÁN NSK Đã ký tên và đong dấu |