vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Q và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Q và anh M có 02 con chung là: Nguyễn Thị Q sinh ngày 27/3/1994 và Nguyễn Thị Thu Tr sinh ngày 05/3/1996. Cả hai con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Quý và anh Nguyễn Văn Mạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 28 tháng 02 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 57 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST-VDS ngày 20 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Đinh Thị Q, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn 7, xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn 7, xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Q và anh Nguyễn Văn M kết hôn với nhau từ năm 1994, nhưng do không hiểu biết pháp luật nên đến ngày 22/3/2002 anh chị mới đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Yên Hưng ( nay là thị xã Q), tỉnh Quảng Ninh; việc kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn chị Q và anh M chung sống hạnh phúc đến năm 2003 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân chủ yếu là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, hai vợ chồng đã ly thân nhau từ năm 2003 cho đến nay. Nay chị Q,anh M xác định mâu thuẫn vợ chồng đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Chị Quý và anh Mạnh cùng thống nhất ly hôn, nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Q và anh M xác nhận hai vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Thị Q sinh ngày 27/3/1994 và Nguyễn Thị Thu Tr sinh ngày 05/3/1996

Chị Q và anh M xác nhận cả hai con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Q và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự: Chị Đinh Thị Q và anh Nguyễn Văn M thỏa thuận chị Đinh Thị Q là người chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn lập ngày 20 tháng 02 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận Chị Đinh Thị Q và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Q và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Q và anh M có 02 con chung là: Nguyễn Thị Q sinh ngày 27/3/1994 và Nguyễn Thị Thu Tr sinh ngày 05/3/1996. Cả hai con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đinh Thị Q tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003201 ngày 14/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ