vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình A và bà Nguyễn Thị B. 2.

TAND tỉnh PY (1); VKSND Tx. Sông Cầu (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Dinh Thuong - Nguyen Thi Van"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình A và bà Nguyễn Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ
Sông Cầu, ngày 23 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 57/2019/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Ông Trần Đình A - sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn Chánh L, xã Xuân L, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B - sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn Chánh L, xã Xuân L, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình A và bà Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Vân được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Trần Thanh D – sinh ngày 05/12/2003. Ông A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Ông Trần Đình A và bà Nguyễn Thị B đã tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về nợ chung: Ông Trần Đình A và bà Nguyễn Thị B không nợ ai cũng không ai nợ ông bà nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí: Ông Trần Đình A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0006863 ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho ông Trần Đình A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ