- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D xin ly hôn chị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 630/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Anh D - Sinh năm 1972 ĐKHKTT: SN12, tổ 35B, khu 16, P.C, Tp.T, tỉnh P. Bị đơn: Chị Tạ Ngọc B - Sinh năm 1982 ĐKHKTT: SN12, tổ 35B, khu 16, P.C, Tp.T, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B đều xác nhận có 02 con chung tên là Lê Đức A – sinh ngày 20/3/2013 và Lê Nhật M - sinh ngày 23/11/2015. Anh D được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Lê Nhật M - sinh ngày 23/11/2015, chị B được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Lê Đức A – sinh ngày 20/3/2013. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con chung. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công sức đóng góp: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Anh D tự nguyện xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Dg đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2018/0002910 ngày 28/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Hoàn trả cho anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP, Tỉnh; - UBND P.C; - Chi cục THA TP; - Lưu hồ sơ, VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Dương Thị Kim D |