vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Nguyệt N và anh Nguyễn Như H. 2.

Viện kiểm sát nhân dân tp Thái Bình; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nguyệt N và Nguyễn Như H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Nguyệt N và anh Nguyễn Như H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐTP Thái Bình, ngày 04 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 148/2018/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nguyệt N, sinh ngày 05/10/1995. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 03, ngõ 39, đường T, Tổ 04, phường P, thành phố B, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ: Số nhà 7A, Ngõ 745, đường B, Tổ 25, phường L, thành phố B, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Nhƣ H, sinh ngày 20/11/1990. Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 03, ngõ 39, đường T, Tổ 04, phường P, thành phố B, tỉnh Thái Bình. Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Nguyệt N và anh Nguyễn Như H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Nguyễn Như H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 28/02/2017, không yêu cầu chị Nguyễn Thị Nguyệt N phải cấp dưỡng cho con. Chị Nguyễn Thị Nguyệt N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị Nga và anh Hiếu có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Nguyệt N và anh Nguyễn Như H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nguyệt N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, biên lai thu số 0007240 ngày 24 tháng 9 năm 2018, trả lại chị Nga số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ