vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn Th và chị Lường Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn Th và chị Lường Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Th - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn Th và chị Lường Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ
VH, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lường Văn Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản H, xã M T, huyện VH, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản Kh, xã T M, huyện VH, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 và Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 25; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn Th và chị Lường Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn Th và chị Lường Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lường Thị H được quyền nuôi cả hai cháu Lường Tuấn K, sinh ngày 01/8/2005 và cháu Lường Thảo Ng, sinh ngày 24/01/2017, kể từ ngày 05/4/2019, đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lường Văn Th tự nguyện nhận cấp dưỡng nuôi con cùng chị Lường Thị H mỗi tháng 500.000 đồng. Anh Lường Văn Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai có quyền ngăn cản.

- Về nợ chung: Anh Lường Văn Th tự nguyện trả nợ chung đối với Ngân hàng chính sách xã hội huyện VH số tiền 12.000.000 đồng kèm lãi phát sinh.

- Về án phí: Anh Lường Văn Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng,150.000 đồng án phí về cấp dưỡng định kỳ, 300.000 đồng án phí giá ngạch. Tổng cộng anh Lường Văn Th phải nộp 600.000 đồng án phí, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, còn phải nộp tiếp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0001033 ngày 25/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VH, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ