vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N C T và Chị T T Đ T 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh N C T và Chị T T Đ T tự nguyện ly hôn. Về con chung: không có con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo, Thạch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N C T và Chị T T Đ T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ BỒNG
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐTrà Bồng, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh N C T, sinh năm: 1985 Địa chỉ: Thôn B Tr, xã Tr B, huyện T B, tỉnh Q Ng. Bị đơn: Chị T T Đ T, sinh năm : 1989 Địa chỉ: Thôn B Tr, xã Tr B, huyện T B, tỉnh Q Ng. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N C T và Chị T T Đ T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh N C T và Chị T T Đ T tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: không có con chung

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 75.000 đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Tuy nhiên, anh T tự nguyện nộp đủ 150.000 đ ( một trăm, năm mươi nghìn đồng). Sẽ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/ 0002918 ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Bồng, anh T được hoàn lại số tiền chênh lệnh 150.000 đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ