vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!HUYỆN!THỌ!XUÂN!
TỈNH!THANH!HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 19 tháng 02 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Xuân D, sinh năm 1985, địa chỉ: thôn C, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Phạm Thị Q, sinh năm 1991, địa chỉ: thôn C, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019,

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Xuân D và chị Phạm Thị Q! 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! Về hôn nhân: Anh Lưu Xuân D và chị Phạm Thị Q tự nguyện thuận tình ly hôn.! Về con chung: Anh Lưu Xuân D và chị Phạm Thị Q có 01 (một) con chung Lưu Minh Đ, sinh ngày 02/7/2013. Anh Lưu Xuân D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lưu Minh Đ; Chị Phạm Thị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phạm Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Anh Lưu Xuân D và chị Phạm Thị Q thống nhất không có gì, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lưu Xuân D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001360 ngày 18/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Anh Lưu Xuân D được nhận lại số tiền 150.000 đồng. ! Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:! !

!

!

!!!!!!!!!!!!

!

!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!

- VKSND huyện Thọ Xuân;

!

- Chi cục THADS huyện Thọ Xuân;

- P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa;

- Các đương sự;

- UBND xã X;

Lê!Minh!Tiến

- Lưu hồ sơ.

Cỡ chữ