- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Thị Hiền H và ông Hồ Vĩnh B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ | Lạc Dương, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 33/2019/TLST – HNGĐ ngày 16/8/2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Văn Thị Hiền H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố BA, thị trấn LD, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Hồ Vĩnh B, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố BA, thị trấn LD, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 110; 116 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Thị Hiền H và ông Hồ Vĩnh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà Văn Thị Hiền H và ông Hồ Vĩnh B thống nhất giao con chung là Hồ Văn Đỗ Q, sinh ngày: 28/5/2014 cho chị Hạnh trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Bcó trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng 2.500.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 06/9/2019. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Về án phí: Bà Văn Thị Hiền H nhận chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0008864 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. Ông Hồ Vĩnh B phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thanh toán số tiền trên thì còn phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - VKSND huyện Lạc Dương; - Chi cục THADS H.Lạc Dương; - Ủy ban nhân dân thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hƣơng Lý |