vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Minh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Giao hai cháu Trần Lê Bảo Y, sinh ngày 30/7/2008 và Trần Lê Bảo V, sinh ngày 29/5/2015 cho chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH THUẬN TÌNH LY HÔN - LÊ THỊ THU"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAK PƠ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐĐak Pơ, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ dân phố 1, Thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Trần Minh H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ dân phố 1, Thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Minh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Giao hai cháu Trần Lê Bảo Y, sinh ngày 30/7/2008 và Trần Lê Bảo V, sinh ngày 29/5/2015 cho chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Trần Minh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai cháu mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng kể từ tháng 11/2019 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

b) Về tài sản chung và nợ chung : Chị Lê Thị T và anh Trần Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Tổng cộng chị Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004465 ngày 16/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Chị Lê Thị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Trần Minh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ