- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Lò Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾTĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019, giữa:
Chị Đinh Thị H, địa chỉ: Bản L, xã P, huyện B, tỉnh Sơn La và anh Lò Văn K, địa chỉ: Bản L, xã P, huyện B, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Lò Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Lò Thị Ngợi L, sinh ngày 19/7/2005 cho chị Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Lò Thị Ngợi L trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lò Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lò Văn K được quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
về vay nợ chung: Chị Đinh Thị H và anh Lò Văn K có vay Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, tỉnh Sơn La số tiền 8.000.000 đồng theo chương trình hộ nghèo nhà ở. Chị Đinh Thị H, anh Lò Văn K và Ngân hàng chính sách xã hội huyện B thỏa thuận, đến ngày 30/8/2019 chị Đinh Thị H và anh Lò Văn K có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện B mỗi người số tiền là 4.000.000 đồng và lãi phát sinh.
Trường hợp đến thời hạn trả nợ ngày 30/8/2019 chị Đinh Thị H và anh Lò Văn K không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả tính theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 20%/ năm.
Về án phí: Chị Đinh Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí đối với phần chia nợ chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002427 ngày 12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.
Anh Lò Văn K chịu án phí đối với phần chia nợ chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Sơn La; - VKSND huyện B; - Chi cục THA huyện B; - UBND xã P; - Các đƣơng sự; - Lƣu. | THẨM PHÁN Phòng KTNV Tòa án tỉnh (đã ký) Thái Văn Tùng |