vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị L cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gi đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐBa Chẽ, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T; sinh năm: 1986; địa chỉ: Khu 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L; sinh năm: 1987; địa chỉ: Khu 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, các khoản 1 và 2 Điề u 81, các Điề u 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị L cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Các đương sự thống nhất sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng các con chung là: Nguyễn Gia H; sinh ngày 02/9/2011 và Nguyễn Gia L; sinh ngày 06/9/2017. Anh Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung hàng tháng với số tiền là: 1.000.000 đồng/tháng/con chung (mỗi con chung một triệu đồng một tháng). Thời điểm giao con chung và cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Thanh Tùng và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải nộp án phí cấp dưỡng là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001246 ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Thanh T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ