vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm: 1969 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Trần Văn L đòi ông Trần Văn D trả quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 03 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thừa

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Văn Chung

2. Ông Phạm Ngọc Anh

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn:

- Ông Trần Văn L, sinh năm: 1969

- Bà Nguyễn Ngọc C, sinh năm: 1969

Cùng cư trú tại: Ấp M, xã H, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

1.2. Bị đơn:

- Ông Trần Văn D (Trần Quang D), sinh năm: 1956.

- Bà Nguyễn Thị Thu B, sinh năm 1960

Cùng cư trú tại: Ấp M, xã H, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Trần Trọng H, sinh năm: 1988

Cư trú tại: Ấp M, xã H, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Ủy ban nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Trụ sở tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn K – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T – Phó phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (Văn bản ủy quyền ngày 30/5/2017).

- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Trụ sở chính: Số K, H, quận Đ, Thành phố N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồng Minh H – Phó Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Ngọc C cùng đồng ý tách phần đất và giao cho ông Trần Văn D, bà Nguyễn Thị Thu B được quyền sử dụng diện tích 200m2, loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần thửa 966 (1252), tờ bản đồ số 02 trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 176334 (số vào sổ cấp GCN CH01454) cấp ngày 29/02/2012 do ông Trần Văn L và bà Nguyễn Ngọc C đứng tên; đất tọa lạc tại ấp M, xã H, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Vì vậy, công nhận cho ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị Thu B được quyền sử dụng đất diện tích 200m2 (trong đó có 40m2 thuộc hành lang lộ bêtông), loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần thửa 966 (1252), tờ bản đồ số 02; đất tọa lạc tại ấp M, xã H, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (kèm theo Mảnh trích đo địa chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ nhà đất A chi nhánh Hậu Giang). Phần đất có kích thước như sau:

- Ngang trước giáp lộ bê tông là 10m; ngang sau 9,96m; đo từ giáp thửa đất 1197 đo vào phần đất tranh chấp.

- Dài giáp thửa 1197 có các cạnh 4,03m + 12,06m + 4,43m; dài cạnh còn lại 4,06m + 9,70m + 3,00m + 3,77m; đo từ giáp lề lộ vào phần đất tranh chấp.

2.2. Ông Trần Văn D, bà Nguyễn Thị Thu B đồng ý tự nguyện di dời căn nhà, công trình phụ khác được xây dựng trên phần đất tranh chấp để giao trả đất cho ông Trần Văn L, bà Nguyễn Ngọc C được quyền sử dụng. Ông D, bà Thu B được sở hữu hoa màu trên đất được công nhận; ông L, bà C được sở hữu hoa màu trên đất được giao trả.

2.3. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Văn L, bà Nguyễn Ngọc C đồng ý hỗ trợ chi phí di dời nhà, công trình phụ khác cho ông Trần Văn D, bà Nguyễn Thị Thu B với số tiền là 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).

2.4. Về án phí: Ông Trần Văn D, bà Nguyễn Thị Thu B phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Khấu trừ tiền tạm ứng án phí ông D, bà Thu B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011811 ngày 29/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Ông Trần Văn L, bà Nguyễn Ngọc C được nhận lại 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010325 phiếu lập ngày 14/12/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang.

2.5. Về chi phí tố tụng: Ông Trần Văn L, bà Nguyễn Ngọc C tự nguyện chịu 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng), ông L và bà C đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ