- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 23 /2019/QĐST-DS | Hương Trà, ngày 01 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST - DS ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Xuân O, sinh năm 1972 và bà Phạm Thị Nguyên K, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố G, phường H, thị xã H, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Trần Xuân Đ, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố G, phường H, thị xã H, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc: Vợ chồng ông Trần Xuân Đ, bà Nguyễn Thị Q phải trả cho vợ chồng ông Trần Xuân O, bà Phạm Thị Nguyên K số tiền nợ 130.000.000đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng), không phải trả lãi.
- Về phương thức trả:
Mỗi tháng vợ chồng ông Trần Xuân Đ, bà Nguyễn Thi Q phải trả cho vợ chồng ông Trần Xuân O, bà Phạm Thị Nguyên K là 2.000.000đồng (hai triệu đồng) cho đến khi trả hết khoản nợ nêu trên.
- Ngày trả: Vào ngày 10 hàng tháng, ngày trả đầu tiên là ngày 10/12/2019.
- Kể từ ngày 11/12/2019 nếu ông Trần Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Q không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền 130.000.000đồng cho vợ chồng ông Trần Xuân O và bà Phạm Thị Nguyên K thì vợ chồng ông Trần Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Q còn phải chịu một khoản lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chưa thanh toán.
- Về án phí tranh chấp dân sự: Do các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi xét xử nên án phí là (130.000.000đ x5%)/2 = 3.250.000đồng. Các bên thỏa thuận vợ chồng ông Trần Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Q phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.250.000đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Trần Xuân O và bà Phạm Thị Nguyên K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.250.000đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 007310 ngày 10/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Trà.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và điều 7a, 7b sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Minh |