- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Xớt và bà Mai, ông Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUỴÊN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-DS | Lộc Ninh, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Quốc Tú
Các hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Võ Đức Thọ
2/ Bà Phan Thị Ngọc Loan
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2019/TLST – DS ngày 17 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm: 1947 Địa chỉ: Ấp 5, xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm: 1969 Địa chỉ: Tổ 5, Ấp 6, xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lâm Công M, sinh năm: 1959 Địa chỉ: Tổ 5, Ấp 6, xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lâm Công M, bà Lê Thị M liên đới chịu trách nhiệm trả cho bà Lê Thị X số tiền 3.060.370.000đ (Ba tỷ không trăm sáu mươi triệu ba trăm bảy mươi ngàn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông M, bà M tự nguyện chịu 93.207.400đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà X không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả cho Bà X số tiền 47.870.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Bà X đã nộp theo biên lai thu số 0006387 ngày 17/01/2019.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Lộc Ninh; - Chi cục THADS huyện Lộc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Bùi Quốc Tú |