- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: Số 130, đường Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diệ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tho thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST- DS | Hoà Bình, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên b n h a gi i thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 về vi c các đương sự th a thuận được v i nhau về vi c gi i quy t toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2018/TLST - DS ngày 20 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n hoà gi i thành về vi c gi i quy t toàn bộ vụ án là tự nguy n; nội dung tho thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tho thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ.
Địa chỉ: Số 130, đường Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại di n theo pháp luật: Ông Vũ Minh T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng qu n trị Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Đại di n theo ủy quyền: Bà Sử Thị Yến L, chức vụ: Nhân viên phát triển kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ, chi nhánh Bạc Liêu – Phong giao dịch Lý Tự Trọng.
* Đồng bị đơn:
- Bà Trần Kiều O, sinh năm 1965.
- Ông Nguyễn Đông T, sinh năm 1960.
Cùng địa chỉ: Ấp X, xã VM, huy n HB, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Đông T và bà Trần Kiều O có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tính đ n ngày 16/5/2019 là 56.839.656 đồng (Năm mươi sáu tri u tám trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi sáu đồng).
Kể từ ngày 17/5/2019, ông T và bà O ph i ti p tục chịu kho n tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên th a thuận trong hợp đồng cho đ n khi thanh toán xong kho n nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có th a thuận về vi c điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T và bà O ph i ti p tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quy t định của T a án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp v i sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông T và bà O không thanh toán được nợ hoặc thanh toán không đầy đủ số nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á được quyền yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý tài s n th chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền v i đất theo giấy chứng nhận số BG005247 ngày 24/6/2011 do bà Trần Kiều O và ông Nguyễn Đông T đứng tên quyền sử dụng, đất có số thửa 310, tờ b n đồ số 17, di n tích 85 m2, đất tọa lạc tại ấp Xóm L n B, xã Vĩnh Mỹ A, huy n H a Bình, tỉnh Bạc Liêu
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), ông T và bà O tự nguy n chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đã dự nộp xong. Ông T và bà O có trách nhi m hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Nguyễn Đông T và Trần Kiều O ph i chịu án phí là 710.495 đồng (B y trăm mười nghìn bốn trăm chín mươi lăm đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. Ngân hàng thương mại cổ phần Đ ph i chịu án phí là 710.495 đồng (B y trăm mười nghìn bốn trăm chín mươi lăm đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 1.350.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, l phí T a án số 0014573 ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Hoà Bình được đối trừ. Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được nhận lại số tiền 639.505 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Hoà Bình.
4. Quy t định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huy n Hoà Bình; - THA huy n Hoà Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Nam |