- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2019, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng CS. Địa chỉ: Số 169 phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng CS: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng CS.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Dương Quyết T: Ông Phan Duy T - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CS huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Duy T: Ông Nguyễn Hữu T
- Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CS huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn X - Sinh năm 1956;
- Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1956.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị B: Ông Nguyễn Văn X
- Sinh năm 1956. Theo Giấy ủy quyền ngày 05/4/2019. Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng CS yêu cầu ông Nguyễn Văn X, bà Nguyễn Thị B phải trả số tiền nợ tổng cộng 83.471.521đồng (Tám mươi ba triệu bốn trăm bảy mươi mốt ngàn năm trăm hai mươi mốt đồng), gồm: tiền nợ gốc 61.500.000đồng, nợ lãi tính đến ngày 12/3/2019 là 21.971.521đồng và lãi phát sinh từ ngày 13/3/2019 cho đến khi ông X, bà B trả xong toàn bộ số nợ.
Ông Nguyễn Văn X, bà Nguyễn Thị B do ông Nguyễn Văn X đại diện theo ủy quyền tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của Ngân hàng CS hội là trả số tiền nợ tổng cộng 83.471.521đồng (Tám mươi ba triệu bốn trăm bảy mươi mốt ngàn năm trăm hai mươi mốt đồng), gồm: tiền nợ gốc 61.500.000đồng, nợ lãi tính đến ngày 12/3/2019 là 21.971.521đồng và lãi phát sinh từ ngày 13/3/2019 cho đến khi ông, bà trả xong toàn bộ số nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí:
Ông Nguyễn Văn X, bà Nguyễn Thị B do ông Nguyễn Văn X đại diện theo ủy quyền tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.086.500đồng (Hai triệu không trăm tám mươi sáu ngàn năm trăm đồng).
Ngân hàng CS không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (do thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mi Mi |