vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 01/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim T, sinh năm 1963. Địa chỉ: 125 V, thị trấn CPr, huyện CPr, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-DSChư Prông, ngày 01 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: 125 V, thị trấn CPr, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Tổ H, thị trấn CPr, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về khoản nợ, lãi suất, phƣơng thức trả nợ và án phí:

-Về khoản nợ: Bà Nguyễn Thị H công nhận hiện nay còn nợ của bà Đào Thị Kim T số tiền là 2.875.000.000đ (Hai tỷ tám trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

-Về lãi suất: Bà Đào Thị Kim T thống nhất không tính lãi suất trong hạn cũng như quá hạn đối đối với khoản tiền trên.

-Về phƣơng thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị H cam kết trả số tiền 2.875.000.000đ (Hai tỷ tám trăm bảy mươi lăm triệu đồng) cho bà Đào Thị Kim T một lần vào ngày 10/8/2019.

Trường hợp bà Nguyễn Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì bà Đào Thị Kim T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền mà bà Nguyễn Thị H còn nợ bà T.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau để giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm của số tiền 2.875.000.000 đồng là 72.000.000đ + {(2.875.000.000đ – 2.000.000.000đ) x 2%} là 44.750.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 44.750.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho bà Đào Thị Kim T số tiền đã nộp tạm ứng án phí trước đây là 44.750.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0000346 ngày 28/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ