- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự giữa vợ chồng ông Ngô Quý Thắng bà Nguyễn Thị Lan kiện bà Nguyễn Thị Ba"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-DS | Bù Đăng, ngày 04 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019, về việc các đương sự đã tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2019/DS - ST ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Ngô Quý Th, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960; Ông Ngô Quý Th ủy quyền cho bà Nguyễn Thị L.
HKTT: Khu Đ, t.tr Đ, huyện B, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1958
HKTT: Khu Đ, t.tr Đ, huyện B, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Ngô Quý Th bà Nguyễn Thị L số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), thời hạn trả chậm nhất là ngày 30/10/2019.
b/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ bị đơn bà Nguyễn Thị B nhận nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho ông Ngô Quý Th bà Nguyễn Thị L số tiền 700.000đ theo biên lai thu tiền số 0009219 ngày 11 tháng 3 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Đăng; - CCTHADS huyện Bù Đăng; - Người tham gia tố tụng; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) NGUYỄN VĂN HUỆ |