vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 25/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-DSGia Lâm, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 124/2019/TLST- DS ngày 06 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nghiêm Mạnh Thắng, bà Nguyễn Thị Lan – Chuyên viên quản lý nợ

(Giấy ủy quyền số 67/GUQ-CNLB, ngày 28/06/2019).

BÞ ®¬n:

Bà Lưu Th.H – sinh năm: 1976

Đăng kí tạm trú: TTCT 120, cụm 24, tổ Y.T, thị trấn Y.V, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

Nơi ở hiện tại: Nhà số 9, ngách 62x/1x/9 H.H.T, thị trấn Y.V, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Các đương sự xác nhận:

- Tính đến ngày 17/10/2019, bà Lưu Th.H còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín số tiền 22.371.297 đồng, trong đó bao gồm nợ gốc: 20.097.756 đồng; Lãi quá hạn: 2.273.541 đồng.

- Kể từ ngày 18/10/2019, bà Lưu Th.H tục phải chịu lãi suất nợ quá hạn trên số dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ký ngày 19/01/2016 với Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín.

*C¸c ® ¬ng sù tháa thuËn cô thÓ nh sau:

- Về phương thức thanh toán: Bà Lưu Th.H thanh toán số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín trong thời hạn 05 tháng kể từ tháng 11 năm 2019 đến hết tháng 3 năm 2020. Khi thanh toán nợ sẽ trừ vào nợ gốc trước, nợ lãi sau. Cụ thể như sau:

Từ tháng 11/2019 đến hết tháng 01/2020, mỗi tháng bà Lưu Th.H thanh toán 5.000.000 đồng.

Tháng 02/2020: Bà Lưu Th.H thanh toán 5.097.756 đồng.

Tháng 3/2020: Bà Lưu Th.H thanh toán nợ lãi 2.273.541 đồng và tiền lãi phát sinh trên nợ gốc kể từ ngày 18/10/2019 cho đến ngày thực tế thanh toán toàn bộ số nợ gốc

+ Hình thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

+ Địa điểm thanh toán: tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín – chi nhánh Long Biên.

- VÒ ¸n phÝ: Bà Lưu Th.H tự nguyện chịu cả án phí Dân sự sơ thẩm là 559.282 đồng. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín 560.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2010/0004611, ngày 05/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ