- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-DS | Quỳ Hợp, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số
: 26/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về viê ̣c giải quyết toàn bô ̣ vu ̣ án là tự nguyê ̣n , nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Ngân Đình S, sinh năm 1952. Trú tại: Xóm P, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ: Xóm T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Đăng N, chức vụ: Chủ tịch. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: -Ông Lương H, sinh năm 1952. Trú tại: Xóm T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. -Ông Lương Vũ H, sinh năm 1952. Trú tại: Xóm T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
3- Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Ông Lương H trả lại cho ông Ngân Đình S 02 tấm dong chua khét, tấm thứ nhất có kích thước chiều rộng là 77cm, dài 2,93m, dày 9,5cm. Tấm thứ hai chiều rộng là 76cm, dài 2,93m, dày 9,5cm. UBND xã Châu T hỗ trợ cho ông Lương H 2.000.000đ (Hai triệu đồng) và có trách nhiệm vận chuyển 02 tấm dong xuống nhà ông Ngân Đình S. Ông Lương Vũ H có nghĩa vụ trả cho ông Ngân Đình S số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng).
- Về án phí: Áp dụng khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ, khoản 1 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Ngân Đình S, đại diện UBND xã ông Hà Đăng N thỏa thuận ông Ngân Đình S chịu án phí DSST. Ông Ngân đình S, ông Lương Vũ H, ông Hòa là dân tộc thiểu số sinh sống và cư trú tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, do vậy được miễn nộp tiền án phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết đi ̣nh này được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thi ngườ i được thi hành án dân sự , ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền
̀ thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6,7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự, thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự
4- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự. - VKS ND huyện Q - PGĐKT Tòa án tỉnh. - Chi cục THADS H Q. - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) ĐÀO VĂN ĐẠT |