vanban.org

Quyết định 23/2019/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 16/2019/TLST - DS, ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2019/QĐXX – DS, ngày 30/7/2019 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Tiến D, sinh năm 1964 (Có mặt) Bà …

Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo cho đương sự khi đương sự có yêu cầu, đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. 4. Về án phí: Hoàn trả cho ông Phạm Tiến D và bà Tô Thị Thu M 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh châp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 16/2019/TLST - DS, ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2019/QĐXX – DS, ngày 30/7/2019 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Tiến D, sinh năm 1964 (Có mặt) Bà …
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST – DSBình Long, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Tùng Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nông Thị Giới 2. Bà Vũ Thị Dung

- Căn cứ các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Tại phiên tòa ngày 18/9/2019, nguyên đơn ông Phạm Tiến D và bà Tô Thị Thu M tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn và Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long tham gia phiên tòa thống nhất ý kiến, vụ án không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 16/2019/TLST - DS, ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2019/QĐXX – DS, ngày 30/7/2019 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Tiến D, sinh năm 1964 (Có mặt) Bà Tô Thị Thu M, sinh năm 1968 (Có mặt) Cùng địa chỉ: Tổ 10, ấp ThTr, xã ThL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1941(Có mặt) Bà Phạm Thị Nguyệt M, sinh năm 1949 (Có mặt) Cùng địa chỉ: Tổ 1, ấp ThH, xã ThL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân thị xã Bình Long Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Bình Long Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Mạnh H, Phó phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bình Long. (Vắng mặt) 2. Ông Phạm Minh T, sinh năm 1977 (Vắng mặt) 3. Ông Phạm Minh Đ, sinh năm 1969 (Vắng mặt) 4. Ông Phạm Minh Th, sinh năm 1968 (Vắng mặt) Cùng địa chỉ: Tổ 1, ấp ThH, xã ThL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước 2. Chi phí tố tụng: Ông Phạm Tiến D và bà Tô Thị Thu M chịu 3.000.000đ (Ba triệu đồng), chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo phiếu thu ngày 11/4 /2019 của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long. 3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo cho đương sự khi đương sự có yêu cầu, đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. 4. Về án phí: Hoàn trả cho ông Phạm Tiến D và bà Tô Thị Thu M 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004401 ngày 28/01/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long. 5. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ