vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 11/12/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X và ông Đặng Đình T thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị X - Đặng Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 81/2018/TLST/HNGĐ ngày 03/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1969.

Nơi đăng ký HKTT: Xã Đ , huyện Đ H, tỉnh Thái Bình; địa chỉ hiện nay: 143 Dinison Cres, Kitchener, ON N2E 2S6, tỉnh Ontario, Canada (Hiện đang nghỉ phép tại Việt Nam).

- Ông Đặng Đình T, sinh năm 1965.

Nơi đăng ký HKTT: Xã Đ, huyện Đ H, tỉnh Thái Bình; địa chỉ hiện nay: số nhà B, tổ A, phường K B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con của bà Nguyễn Thị X và ông Đặng Đình T được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn ngày 03 tháng 12 năm 2018 tại Trung tâm hòa giải và đối thoại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X và ông Đặng Đình T thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Bà Nguyễn Thị X và ông Đặng Đình T có 02 con chung là Đặng Tiến D, sinh ngày 20/7/1999 và Đặng Thị Châu Ng, sinh ngày 21/5/1997 đều đã thành niên, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng.

+ Bà Nguyễn Thị X và ông Đặng Đình T thỏa thuận để ông Đặng Đình T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Tiến A, sinh ngày 19/9/2004. Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Tiến A là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Bà Đặng Thị X có quyền thăm nom con chung. Ông Đặng Đình T và bà Nguyễn Thị X có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị X và ông Đặng Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Đình T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, chuyển số tiền 300.000 đồng ông T đã nộp theo biên lai số 0008891 ngày 03/12/2018 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Bình thành tiền lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ