vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Trần Đức T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Trần Đức T thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Lê Thị N và anh Trần Đức T có hai con chung là Trần Quỳnh T, sinh ngày 21/6/2001 và Trần Đức T, sinh ngày 03/01/2008. Chị Lê Thị N và anh Trần Đức T thỏa thuận, giao con Trần Quỳnh T cho anh T nuôi, giao con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nội-Toàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Trần Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 533/2017/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Chị Lê Thị N, sinh năm 1978; địa chỉ: Đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

- Anh Trần Đức T, sinh năm 1972; địa chỉ: Đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Trần Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Trần Đức T thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Lê Thị N và anh Trần Đức T có hai con chung là Trần Quỳnh T, sinh ngày 21/6/2001 và Trần Đức T, sinh ngày 03/01/2008. Chị Lê Thị N và anh Trần Đức T thỏa thuận, giao con Trần Quỳnh T cho anh T nuôi, giao con Trần Đức T cho chị N nuôi đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị N và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc chia tài sản: Chị Lê Thị N và anh Trần Đức T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Lê Thị N và anh Trần Đức T mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị N nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 11879 ngày 28/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Lê Thị N và anh Trần Đức T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ