- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H xin ly hôn Phạm Hùng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Huỳnh D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:23/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ 5, phường P, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Phạm Huỳnh D, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ 5, phường P, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C Địa chỉ phòng giao dịch: Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã Hương Thủy – Chi nhánh Ngân hàng C; địa chỉ: Phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Huỳnh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung là Phạm Huyền T, sinh ngày 10/8/2003 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Phạm Huỳnh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi người con 1.000.000đ/01 tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Phạm Huỳnh D không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Huỳnh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000425 ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền chênh lệch tạm ứng án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Huỳnh D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con có định kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TX. Hương Thủy; - CC THADS TX. Hương Thủy; - UBND phường P, thị xã Hương Thủy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế |