vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn V – sinh 1978 Nơi cư trú: Xóm B, xã V, thành phố S, tỉnh T Bị đơn: Chị Lưu Thị Kb - sinh 1981 Nơi cư trú: Xóm B, xã V, thành phố S, tỉnh T 2.

Vê án phí: Anh Phạm Văn V tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0010866 ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên. Hoàn trả anh Phạm Văn V 150.000đ ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn V – sinh 1978 Nơi cư trú: Xóm B, xã V, thành phố S, tỉnh T Bị đơn: Chị Lưu Thị Kb - sinh 1981 Nơi cư trú: Xóm B, xã V, thành phố S, tỉnh T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:23/2018/QĐST-HNGĐSông Công, ngày 04 tháng 05 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2017/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn V – sinh 1978 Nơi cư trú: Xóm B, xã V, thành phố S, tỉnh T Bị đơn: Chị Lưu Thị K- sinh 1981 Nơi cư trú: Xóm B, xã V, thành phố S, tỉnh T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn V – sinh 1978 Nơi cư trú: Xóm B, xã V, thành phố S, tỉnh T Bị đơn: Chị Lưu Thị Kb - sinh 1981 Nơi cư trú: Xóm B, xã V, thành phố S, tỉnh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Anh Phạm Văn V và Chị Lưu Thị K cùng thống nhất thỏa thuận giao cho anh Phạm Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, trông nom con chung Phạm Văn T- sinh 05/06/2002. Anh V không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con, chị K nhất trí. Chị K có quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, trông nom và thăm nom con chung. -Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Vê án phí: Anh Phạm Văn V tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0010866 ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên. Hoàn trả anh Phạm Văn V 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ