vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Bùi Văn M.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị B và anh M có 01 con chung Bùi Thiện Nh, sinh ngày 25/5/2014. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nh, anh M đóng góp tiền nuôi con với chị B 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng), kể từ thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Bùi Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 341/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1991.

Địa chỉ cư trú: TDP M, phường N, thành phố P, tỉnh Quảng Bình; báo theo địa chỉ: thôn M, xã N, thành phố P, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1988.

Địa chỉ cư trú: TDP M, phường N, thành phố P, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Bùi Văn M.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị B và anh M có 01 con chung Bùi Thiện Nh, sinh ngày 25/5/2014. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nh, anh M đóng góp tiền nuôi con với chị B 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng), kể từ tháng 02/2018 cho đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Bùi Văn M thoả thuận, chị B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, anh M phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000 đồng, nhưng anh, chị được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000351 ngày 21/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Anh M, chị B đã nộp đủ án phí.

Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ