- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Lê Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a chị Nguyễn Thị N và anh Lê Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nh n v ia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ s v n d n sự th lý số: 14/2018/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 3 năm 2018 i a:
N uyên đ n: Chị Nguyễn Thị N sinh năm 1984, ĐKNKTT: Đường NTT phường HV, quận HB, Hải Phòng, hiện trú tại; Đường TVL phường HV, quận HB, Hải Phòng.
Bị đ n: Anh Lê Trọng T sinh năm 1982, ĐKNKTT: Phố LTK phường PBC, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, hiện trú tại; Đường TVL phường HV, quận HB, Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82 v Điều 83 Luật Hôn nh n v ia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của c c đư n sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật khôn tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải th nh khôn có đư n sự n o thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a chị Nguyễn Thị N và anh Lê Trọng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của c c đư n sự c thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Trọng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung là Lê Nguyễn Thu H, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2007 v Lê Triệu V sinh n y 30 th n 8 năm 2012. Chị N và anh T thỏa thuận: Chị N l n ười trực tiếp nuôi con là Lê Nguyễn Thu H, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2007; anh T l n ười trực tiếp nuôi con là Lê Triệu V, sinh ngày 30 tháng 8 năm 2012, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi kh c theo quy định của pháp luật. Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con do chị N và anh T tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
N ười không trực tiếp nuôi con có quyền n hĩa v thăm nom con m khôn ai được cản trở. N ười trực tiếp nuôi con cùn c c th nh viên ia đình khôn được cản trở n ười không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo d c con.
- Về tài sản chung: Chị N và anh T tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- ề n ph d n sự s th m: Chị N uyễn Thị N tự n uyện nộp đủ 150.000 (một trăm năm mư i n hìn đồn nhưn được trừ v o số tiền tạm ứn n ph đã nộp 300.000 (ba trăm n hìn đồn theo iên lai thu tạm ứn n ph lệ ph T a n ký hiệu: AA/2014 số: 0007717, ngày 16 tháng 3 năm 2018, của Chi c c Thi h nh n d n sự quận Hồn B n th nh phố Hải Ph n . Chị N được ho n trả lại số tiền chênh lệnh l 150.000 (một trăm năm mư i n hìn đồn .
3. Quyết định n y có hiệu lực ph p luật n ay sau khi được an h nh v khôn ị kh n c o kh n n hị theo thủ t c phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Chi c c THADS quận Hồng Bàng; - UBND phường HV, quận HB (Giấy CNKH số: 77, ngày 28/11/2006); - Đư n sự; - Lưu: HS; VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Kiên |