- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa V - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị V và anh Lương Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST- HNGĐ | TH, ngày 13 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2018/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1995.
*Bị đơn:Anh Lƣơng Văn N, sinh năm 1987. Đều ĐKHKTT: Thôn Đ, xã ĐM, huyện TH, tỉnh Thái Bình
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị V và anh Lương Văn N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Lương Văn N được thuËn t×nh ly h«n.
2.2- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị V và anh Lương Văn N có một con chung là Lương Bảo H, sinh ngày 07/07/2015. Giao con chung Lương Bảo H cho chị Trần Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng một vụ việc dân sự khác.
Anh Lương Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.3- Về quan hệ tài sản: Không có.
* Về án phí: Chị Trần Thị V tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm .Chuyển số tiền 300.000đồng chị V đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008561 ngày 01 tháng 02 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh Thái Bình sang tiền án phí. Trả lại cho chị Trần Thị V 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh TB; - VKSND huyện TH; - UBND xã ĐM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (đã ký) Chu Tuấn Vƣơng |