vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn T và chị Hồ Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hồ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng Đại V, sinh ngày 21/01/2015, hiện cháu V đang ở cùng chị L. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L 1.000.000đ/ tháng kể từ tháng 3/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai được ngă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn T và chị Hồ Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 20 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phùng Văn T, sinh năm 1977

Bị đơn: Chị Hồ Thị L, sinh năm 1982

Đều cư trú: thôn Vân N, xã T, huyện S, Vĩnh Phúc

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự và điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn T và chị Hồ Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Chị Hồ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng Đại V, sinh ngày 21/01/2015, hiện cháu V đang ở cùng chị L. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L 1.000.000đ/ tháng kể từ tháng 3/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nuôi con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh T, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Anh Phùng Văn T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai số AA/2014/0004679 ngày 28/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô.

Kể từ ngày chị Hồ Thị L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Phùng Văn T không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất 20%/năm của số tiền chưa trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ