- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QÚY TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/ 2018/ QĐST – HNGĐ | Phú Quý, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2018/ TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018 giữa;
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến Th - sinh năm : 1980
Địa chỉ: Thôn QH, LH, PQ, Bình Thuận
Bị đơn: Anh Nguyễn Phước Tr - sinh năm: 1978
Địa chỉ : Thôn QH, LH, PQ, Bình Thuận
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến Th - sinh năm: 1980
Bị đơn: Anh Nguyễn Phước Tr - sinh năm: 1978
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Yến Th và anh Nguyễn Phước Tr được ly hôn
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Bích S - sinh ngày 15 tháng 8 năm 2006 cho anh Nguyễn Phước Tr chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Thị Hà Tr - sinh ngày 06 tháng 11 năm 2001 và cháu Nguyễn Thị Ngọc G - sinh ngày 03/6/2008 cho chị Nguyễn Thị Yến Th chăm sóc, nuôi dưỡng, Hai bên đương sự không yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào cả.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên đương sự tự thỏa thuận với nhau chị Nguyễn Thị Yến Th tự nguyện chịu hết tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng chị Nguyễn Thị Yến Th đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021586 ngày 13/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PQ, tỉnh Bình Thuận. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho chị Nguyễn Thị Yến Th.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện PQ; - UBND xã LH (ghi vào hộ tịch) - THA huyện PQ; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Tân |